Học chứng chỉ kế toán ở Hà Nội – CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI



Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2013 mới nhất

công ty kế toán hà nội giảm 50% học phí

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2013 mới nhất, theo Nghị định 65 của chính phủ và Thông tư 111 của Bộ tài chính thì từ ngày 01/10/2013 cách tính thuế TNCN đã được thay đổi.

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập (tức là tính theo biểu lũy tiến từng phần).

I. Đối với cá nhân có ký hợp đồng lao đông trên 3 tháng:

- Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Thuế TNCN phải nộp  =   Thu nhập tính thuế  X  Thuế suất

 

Trong đó:

a. Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế  =  Thu nhập chịu thuế  -  Các khoản giảm trừ

 

Mà:

- Thu nhập chịu thuế: Là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao các khoản sau:

+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000.

+ Tiền phụ cấp xăng xe, điện thoại, trang phục không vượt quá quy định của nhà nước.

+ Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

- Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000 ( tính trên 1 tháng).

+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

b, Thuế suất:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:

 

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

 

 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60 Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960 Trên 80

35

 

Ví dụ: Bà Phi Thiên Miêu có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm là: 7% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương. Bà Phi Thiên Miêu nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng Bà Phi Thiên Miêu không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

- Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà Phi Thiên Miêu được tính như sau:

- Thu nhập chịu thuế của Bà Phi Thiên Miêu là 40 triệu đồng.

 

- Bà Phi Thiên Miêu được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng

+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): = 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: = 40 triệu đồng × (7% + 1,5%) = 3,4 triệu đồng(vì đóng trên tiền lương nhận được trong tháng)

 

Tổng cộng các khoản được giảm trừ:

9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 3,4 triệu đồng = 19,6 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế của Bà Phi Thiên Miêu là: = 40 triệu đồng - 19,6 triệu đồng =20,4 triệu đồng.

 

- Số thuế phải nộp:

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng

Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng

Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng

Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(20,4 triệu đồng - 18 triệu đồng) × 20% = 0,48 triệu đồng

 

- Tổng số thuế Bà Phi Thiên Miêu phải tạm nộp trong tháng là:

0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,48 triệu đồng = 2,43 triệu đồng

 

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn:

Thu nhập tính thuế trong tháng 20,4 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 4. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

20,4 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 2,43 triệu đồng

 

II.  Đới với cá nhân không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập như sau:

 

- Đối với cá nhân Cư trú : khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không) ( mới nhất 2013)

- Đối với cá nhân không cư trú: khấu trừ 20%

 

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI  khai giảng thường xuyên lớp học chứng chỉ kế toán. Hotline: 0979 163 530

 
Từ khóa: , ,

Nếu bạn quan tâm tới nội dung trên website thì hãy đăng ký nhận bài viết mới nhất và các chương trình khuyến mãi của KẾ TOÁN HÀ NỘI qua mail nhé :).

TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

ĐT: 0979 163 530
Email: tuankd3.kthn@gmail.com
Website: http://hocchungchiketoan.org

CS1: Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân
CS2: Xuân Thủy- Cầu Giấy
CS3: KĐT Việt Hưng - Long Biên

CS4: KĐT Văn Khê - Hà Đông

CS5: Thị Trấn Đông Anh - HN
CS6: Lê Hồng Phong - TP. Nam Định
CS7: Trần Thái Tông - TP Thái Bình
CS8: Thọ Xương - TP. Bắc Giang

CS9: Trung Thành - TP Thái Nguyên
CS10: Nguyễn Đăng Đạo - Bắc Ninh
CS11: Lê Chân - TP Hải Phòng
CS12: Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

CLOSE
CLOSE